Nhiễm H.pylori và các bệnh lý liên quan với phương pháp chẩn đoán xâm nhập

Bài viết này sẽ giúp bạn hiểu hơn về việc nhiễm H.pylori và các bệnh lý liên quan với phương pháp chẩn đoán xâm nhập.

Helicobacter Pylori là gì?

Vi khuẩn HP (Helicobacter Pylori) là một loại vi khuẩn tiết ra một loại enzyme là urease giúp nó trung hòa độ acid trong dạ dày nên có thể sinh sống và phát triển trong dạ dày người.

  • Xoắn khuẩn Gram âm sống ở lớp nhạy niêm mạc dạ dày
  • Nguyên nhân chủ yếu gây viêm, loét và ung thư dạ dày tá tràng
  • Tỷ lệ lưu hành nhiễm trùng do H. pylori gia tăng (nhiễm trùng sớm ở trẻ nhỏ)
  • Chủng H. pylori ngày càng đa dạng
  • Năm 1997, hệ thống genome của H. pylori đã được xác định

Xét nghiệm H. pylori gồm những gì?

  • Chụp X-quang dạ dày tá tràng ít có giá trị chẩn đoán
  • Định lượng acid dịch vị
  • Nội soi, sinh thiết niêm mạc dạ dày làm tiêu bản vi thể để chẩn đoán và phân loại: Test Urease, Làm tiêu bản nhuộm vi thể tìm vi khuẩn, Cấy H. pylori, Các test chẩn đoán nhiễm H. pylori khác
  • Xét nghiệm chẩn đoán xuất huyết tiêu hóa và thiếu máu

Xem thêm: nội soi đại tràng

Phương pháp chẩn đoán xâm nhập

Nội soi

Nội soi với mảnh sinh thiết dạ dày cho phép xác định vi khuẩn và tình trạng tổn thương dạ dày, thường thực hiện ở trẻ em có triệu chứng tiêu hóa và không thích hợp cho các nghiên cứu dịch tễ.

Đây là phương pháp chẩn đoán được đánh giá là đáng tin cậy vì:

  • Chẩn đoán loét.
  • Cho phép xác định nguyên nhân của các bệnh: GERD, viêm thực quản, tăng bạch cầu ái toan.
  • Lấy mảnh sinh thiết làm kháng sinh đồ và các phương pháp sinh học phân tử xác định genome của vi khuẩn.

Test nhanh UREASE (RUT)

  • RUT cho phép xác định sự có mặt của vi khuẩn dựa vào hoạt tính của men urease.
  • RUT là phương pháp đơn giản, giá trị chẩn đoán cao, dễ thực hiện để xác định tình trạng nhiễm H.pylori.
  • Độ nhạy: 75% to 100% .
  • Độ đặc hiệu :84% to 100%.
  • Độ đặc hiệu cao nhất khi đọc kết quả trong 1 giờ.
  • Độ nhạy của RUT bị ảnh hưởng bởi lượng vi khuẩn trong mảnh sinh thiết. Sử dụng các thuốc ức chế men Urease: kháng sinh, proton-pump-inhibitors và bismuth.

Mô bệnh học

Đây được xem là phương pháp chuẩn vàng để phát hiện tình trạng nhiễm H.pylori. Phương pháp có độ nhạy từ 66-100%, độ đặc hiệu từ 94-100%. Ưu điểm: Đánh giá quá trình viêm và mức độ tổn thương Nhược điểm: Độ chính xác phụ thuộc vào số lượng vi khuẩn trong mảnh sinh thiết, vị trí sinh thiết và kinh nghiệm của các nhà mô bệnh học

Các 4 cách thực hiện:

  • Nhuộm Giemsa
  • Nhuộm Hematoxylin eosine
  • Nhuộm Genta, toluidine blue
  • Romanouski và các phương pháp sinh hóa miễn dịch

Phương pháp nuôi cấy vi khuẩn

Là phương pháp đặc hiệu nhất trong chẩn đoán nhiễm H. pylori với độ nhạy dao động 50% – 90%. Độ chính xác của test phụ thuộc vào điều kiện vận chuyển và nuôi cấy vi khuẩn

Là phương pháp phức tạp, tốn thời gian và không cần thiết để áp dụng cho các chẩn đoán thường quy cho phép xác định độ nhạy cảm kháng sinh và genome của các chủng H. pylori

Phương pháp sinh học phân tử (PCR)

PCR sử dụng phát hiện vi khuẩn ở mảnh sinh thiết dạ dày, dịch dạ dày, mảng bám răng, nước bọt, phân

Lựa chọn phương pháp này PCR khi bệnh nhân nhiễm cùng các vi khuẩn khác vì thế rất khó phân lập, Vi khuẩn chuyển dạng do điều kiện nuôi cấy không thích hợp.

Phương pháp này có độ nhạy 85% – 100%, độ đặc hiệu 100%

Ưu điểm của phương pháp này là phát hiện vi khuẩn ở nước bọt, dịch dạ dày, phân và xác định được genome của vi khuẩn. Nhược điểm: Kỹ thuật, trang thiết bị hiện đại và tốn kém

Phòng bệnh bằng cách nào?

Khi các em bé có biểu hiện đau bụng, nôn, chướng bụng… thì phải đến khám tại các bệnh viện để được xác định chẩn đoán bệnh, không tự điều trị.

Xem thêm: nội soi dạ dày

 

 

Leave a Reply

Thư điện tử của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *